Bí Kíp Thiền TôngNổi bậtThiền TôngTinh hoa Đạo Phật

6 Pháp môn của Đạo Phật

Thiền Tông phổ biến tại Chùa Thiền Tông Tân Diệu, được Nhà sưu tầm Thiền học Phật giáo là soạn giả Nguyễn Nhân góp nhặt lại, biên soạn và viết ra thành 12 quyển sách nói về Pháp môn tu Thiền Tông, được những người trong và ngoài nước đọc…

  Thiền Tông    Videos    Sách   Giải đáp   Album

✍️ Mục lục: Dòng chảy của Mạch nguồn Thiền Tông

⭐️ Giáo Lý Đạo Phật Thiền Tông 👉  Xem
⭐️ 36 Vị Tổ sư Thiền Tông (Ấn – Hoa – Việt)👉  Xem

⭐️ Lễ công bố Huyền Ký của Đức Phật 👉  Xem
⭐️ Kinh và Kệ 👉  Xem

Đức Phật dạy 6 Pháp môn tu

Video: 6 Pháp môn của Đạo Phật (Giọng Nữ)


Video: 6 Pháp môn của Đạo Phật (Giọng Nam)

PHÁP MÔN THIỀN TÔNG – NHƯ LAI THANH TỊNH THIỀN (06)

Kinh đọc:

  • 11 quyển sách do Chùa Thiền Tông Tân Diệu xuất bản.

Giải Thoát:

  • Học quyển Giáo Lý Đạo Phật Thiền Tông
  • Quyển Giáo Lý chưa xuất bản.

Thành tựu cao nhất:

  • Giác ngộ: hiểu biết sự thật trái đất, con người, vạn vật
  • Giải thoát: trở về Phật giới.

Phong cách thờ:

  • Chính giữa:  Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; Tay cầm cành hoa sen “Kiểm Thiền”.
  • Bên phải: Bồ tát Văn Thù Sư Lợi: Tay phải cầm thanh kiếm “Tư thế chặt” ; Tay trái cầm số 16 “Tượng trưng Tánh người”.
  • Bên trái: Bồ tát Phổ Hiền: Hai tay cầm Huyền ký “Dạy sự thật trong Tam giới và Càn khôn Vũ trụ”.

TU THEO PHÁP MÔN NIỆM CHÚ – MẬT CHÚ TÔNG (05)

Kinh tu:

Lấy các câu Thần chú trong 3 quyển Kinh Đại Thừa, gồm:

  • Kinh Thủ Lăng Nghiêm, trị bệnh vong nhập xác.
  • Kinh Dược Sư, trị bệnh thân tứ đại.
  • Kinh Đại Bi, trị bệnh thân buồn rầu.

Cách tu:

  • Niệm câu thần chú khi phát hiển linh là hết bệnh.

Thành tựu cao nhất:

  • Tu theo Pháp môn Mật Chú cốt để thành Thần; Còn sống: làm Thần y trị bệnh
  • Khi chết: làm Thần thừa hành.

Phong cách thờ:

  • Chính giữa:  Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; Hai tay bắt thủ ấn ‘’Chuyển Pháp luân’’.
  • Bên phải: Đức Phật Dược Sư Lưu Ly Quang Vương; Hai tay bắt “Nhất Thiết Trì Chú Thủ Ấn”
  • Bên trái: Đức Phật Thần Trí Tuyệt Vương; Hai tay bắt “Sinh Diệt Tuệ Thủ Ấn”

TU THEO PHÁP MÔN TỊNH ĐỘ TÔNG –  NIỆM PHẬT (04) 

Kinh tu:

Có hai Bộ kinh:

  • Vô Lượng Thọ
  • Vô Lương Quang

Cách tu:

  • Niệm câu ‘’Nam Mô A Di Đà Phật’’;
  • Làm Phước Thiện thật nhiều.

Thành tựu cao nhất:

  • Tu theo Tịnh Độ cốt để thành Tiên; Vãng sanh lên nước Cực Lạc.

Phong cách thờ: Có 2 tầng

Tầng trên: Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; Hai tay bắt thủ ấn ‘’Chuyển Pháp luân’’.

Tầng dưới: Thờ 1 Vị Phật và 2 Vị Bồ Tát, gồm

  • Chính giữa:  Đức Phật A Di Đà thế đứng; Tay phải cầm cành hoa sen, kiểm thiền; Tay trái buông xuôi, rước người tu Tịnh Độ vãng sanh lên nước Cực Lạc; Quần áo mặc 04 mầu đẹp rực rỡ: Vàng – Xanh. Hồng – Trắng.
  • Bên phải: Bồ Tát Quán Thế Âm; Tay phải cầm bình nước Cam Lồ, đưa ra trước, miệng bình chúc xuống; Tay trái cầm cành Dương Liễu, đưa lên ngang vai.
  • Bên trái: Bồ Tát Đại Thế Trí; Tay phải cầm hạt Minh Châu, đưa ra ngang ngực; Tay trái cầm cành hoa sen.

TU THEO PHÁP MÔN ĐẠI THỪA (03) 

Kinh tu:

Gồm 12 Bộ:

  • 1.Kinh Viên Giác,
  • 2. Kinh Kim Cang,
  • 3. Kinh Thủ Lăng Nghiêm,
  • 4. Kinh Dược Sư,
  • 5. Kinh Đại Bi,
  • 6. Kinh Lăng Già.
  • 7. Kinh Tứ Thập Nhị Chương,
  • 8. Kinh Hoa Nghiêm,
  • 9. Kịnh Địa Tạng,
  • 10. Kinh Đại Bát Niết Bàn.
  • 11. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa,
  • 12. Kinh Duy Ma Cật.

Cách tu:

  • Suy tư, nghĩ tưởng 12 Bộ kinh và Sách này

Thành tựu cao nhất:

  • Kỹ sư Đạo Phật.

Phong cách thờ:

  • Chính giữa:  Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; Hai tay bắt thủ ấn ‘’Chuyển Pháp luân’’.
  • Bên phải: Đức Phật Đại Trí Tôn Vương; Hai tay bắt “Xúc Địa Thủ Ấn”
  • Bên trái: Đức Phật Chân Như Địa Vương; Hai tay bắt “Hương Vị Pháp Thủ Ấn”

TU THEO PHÁP MÔN TRUNG THỪA (02) 

Kinh tu:

Gồm 2 Bộ:

  • Bộ Kinh Bát Nhã Ba La Mật
  • Bộ Sách Duy Thức Học.

Cách tu:

  • Học cho thông 2 Bộ kinh và Sách này

Thành tựu cao nhất:

  • Tu theo Pháp môn Trung Thừa cố thành Giảng sư Đạo Phật.

Phong cách thờ:

  • Chính giữa:  Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; Hai tay bắt thủ ấn ‘’Chuyển Pháp luân’’.
  • Bên phải: Đức Phật Chánh Trí Tôn Vương; Hai tay bắt “Thủ Ấn Giảng dạy”
  • Bên trái: Đức Phật Diệu Quan Vương; Hai tay bắt “Thủ Ấn Tranh Luận”

PHÁP MÔN TIỂU THỪA – NGUYÊN THỦY – NAM TRUYỀN (01) 

Phong cách thờ:

  • Chính giữa:  Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; Hai tay bắt thủ ấn ‘’Chuyển Pháp luân’’, tức chuyển Tiếng nói theo dòng Luân hồi do Điện từ Âm Dương cuốn hút và kéo đi.
  • Bên phải: Đức Phật Quá Khứ Ca Diếp; Hai tay bắt “Trì Bình Thủ Ấn”
  • Bên trái: Đức Phật Diệu Quan Vương; Hai tay bắt “ Khổ Đế Thủ Ấn”

Kinh tu:

Gồm 2 Bộ:

  • Bộ Kinh Trường A Hàm
  • Bộ Kinh Trường Bộ

Phương pháp tu và Thành tựu cao nhất:

  •  Có 37 Pháp Quán – gọi là Quán Trợ Đạo; Ai trợ giúp?
  •  Do 01 vị Thánh trợ giúp mới thành công được.

CHIA RA LÀM 16 THỂ LOẠI, GỒM:

THỂ LOẠI 1: Quán “TỨ KHỔ ĐẾ” Ngồi Quán để biết 4 cái khổ cùng cực của thân người: Sanh – Lão – Bệnh – Tử.

THỂ LOẠI 2: Quán “TỨ DIỆU ĐẾ”  Ngồi Quán để biết 4 cái kỳ diệu của Thân người: Muốn sanh đâu cũng được.

THỂ LOẠI 3: Quán “THÂN BẤT TỊNH”  Ngồi Quán để biết Thân người không sạch.

THỂ LOẠI 4: Quán “TỨ NIỆM XỨ” Ngồi Quán để biết Thân người duyên hợp 4 thứ: Đất – Nước – Gió – Lửa

THỂ LOẠI 5: Quán “VÔ THƯỜNG” Ngồi Quán để biết thân mình là vô thường, tức chết lúc nào mà cũng không biết trước được.

THỂ LOẠI 6: Quán “VÔ NGÔ Ngồi Quán để biết Tánh Người không có Ngã tức ta chân thật.

THỂ LOẠI 7: Quán “VỌNG TƯỞNG” có 3 cách Quán:

  1. Ngồi Quán Thấy Vọng Tưởng.
  2. Ngồi Quán Dẹp Vọng Tưởng.
  3. Ngồi Quán Biết Biết Vọng Không Theo

THỂ LOẠI 8: Quán “TỪ BI” Ngồi Quán để thương muôn loài.

THỂ LOẠI 9: Quán “BÁT ÁI” Ngồi Quán thương tất cả mọi người.

THỂ LOẠI 10: Quán “BÁT CHÁNH ĐẠO”, có 8 cách Quán:

  1. Ngồi Quán để biết con đường Vãng sanh lên các cõi Trời Vô Sắc.
  2. Ngồi Quán để biết con đường Vãng sanh lên các cõi Trời Hữu Sắc.
  3. Ngồi Quán để biết con đường Vãng sanh lên nước Cực Lạc.
  4. Ngồi Quán để biết con đường Vãng sanh lên các cõi Trời Tứ Thiên Vương.
  5. Ngồi Quán để biết con đường Vãng sanh lên các cõi Trời Dục Giới
  6. Ngồi Quán để biết con đường Vãng sanh lên các cõi Trời Ngọc Hoàng.
  7. Ngồi Quán để biết con đường làm Thần Thừa Hành.
  8. Ngồi Quán để biết con đường tái sanh làm người Giàu Sang.

THỂ LOẠI 11: Quán “LỤC CĂN VIÊN THÔNG”, có 6 cách Quán:

  1.  Ngồi Quán để Nhãn Căn Viên Thông, tức Mắt nhìn thấy được thông xa.
  2. Ngồi Quán để Nhĩ Căn Viên Thông, tức Tai nghe được thông xa.
  3. Ngồi Quán để Tỷ Căn Viên Thông, tức Mũi Ngửi mùi được viên thông.
  4. Ngồi Quán để Thiệt Căn Viên Thông, tức Lưỡi nếm được vị được thông.
  5. Ngồi Quán để Ý Căn Viên Thông, tức Ý biết được thông.
  6. Ngồi Quán để Thân Căn Viên Thông, tức Thân xúc chạm được thông.

THỂ LOẠI 12: Quán “NHÌN THẤY PHẬT, BỒ TÁT” Có 2 cách Quán:

  1. Ngồi Quán để thấy vị Phật
  2. Ngồi Quán để thấy Bồ Tát.

THỂ LOẠI 13: Quán “NHÌN THẤY CÕI ÂM” có 3 cách Quán:

  1. Ngồi Quán để thấy các loài Thần làm việc.
  2. Ngồi Quán để thấy các loài Thánh làm việc.
  3. Ngồi Quán để thấy các loài Địa Ngục sống.

THỂ LOẠI 14: Quán “NGŨ PHẦN CỦA THÂN NGƯỜI” có 5 cách Quán:

  1. Ngồi Quán để biết công dụng của Đất.
  2. Ngồi Quán để biết công dụng của Nước.
  3. Ngồi Quán để biết công dụng của Gió.
  4. Ngồi Quán để biết công dụng của Lửa.
  5. Ngồi Quán để biết công dụng của Điện từ Âm Dương.

THỂ LOẠI 15: Quán “LỤC DIỆU PHÁP MÔN” có 6 cách Quán.

  1. Ngồi Quán để biết hơi thở ra vô.
  2. Ngồi Quán để đếm hơi thở ra vô.
  3. Ngồi Quán để theo hơi thở ra vô, gọi là tùy tức.
  4. Ngồi Quán để kiềm cho hơi thở dừng, gọi là dừng tức.
  5.  Ngồi Quán để kéo hơi thở trở lại.
  6. Ngồi Quán để kiềm cho hơi thở tịnh, gọi là định tức.

THỂ LOẠI 16: Quán “TỨ QUẢ THANH VĂN” có 4 cách Quán:

  1. Ngồi Quán “Ép Thân và Tánh Người Định”; Thành công, được gọi là “Định Sanh Hỷ Lạc”; Chứng được “Tu Đà Hoàn” Gọi là “Nhập Lưu” Tức nhập vào dòng Thánh.
  2. Ngồi Quán “Ép Thân và Tánh Người Định và Vui”, tách rời ra; Thành công, được gọi là “Ly Định Sanh Hỷ Lạc”; Chứng được “Tư Đà Hàm”
  3. Ngồi Quán “Ép Thân và Tánh Người phát ra Thần thông”; Thành công, được gọi là “Người có Thần Thông”; Chứng được “A Na Hàm”
  4. Ngồi Quán “Ép Thân và Tánh Người nhập vào Thanh Tịnh và Thần thông”; Thành công, được gọi là “Nhập Thánh có Thần thông”;  Chứng được “A La Hán”, người thế gian gọi là “Thánh A La Hán” hay “Thánh Bất động”

THÁNH A LA HÁN CAO NHẤT CÓ 18 PHÉP THẦN THÔNG:

  • Phép Thần thông này, duy nhất chỉ có Vị Phật mới chứng được.
  • Còn người bình thường, tu chứng cao nhất là 5 phép thôi.

DANH GỌI LÀ “THẬP BÁT” LA HÁN, GỒM:

  • 01. Tọa Lộc La Hán
  • 02. Khánh Hỷ La Hán
  • 03. Cừ Bát La Hán
  • 04. Tháp Pháp La Hán
  • 05. Tĩnh Tọa La Hán
  • 06. Quá Giang La Hán
  • 07. Kỵ Tượng La Hán
  • 08. Tiếu Sư La Hán
  • 09. Khai Tâm La Hán
  • 10. Thám Thủ La Hán
  • 11. Trầm Tư La Hán
  • 12. Khoái Nhĩ La Hán
  • 13. Bố Đại La Hán
  • 14. Ba Tiêu La Hán
  • 15. Trường Mi La Hán
  • 16. Kháng Môn La Hán
  • 17. Hàng Long La Hán
  • 18. Phục Hổ La Hán

Nguồn Thiền Tông

Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với KênhNhóm trên Telegram

      

   

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *